RSI 14EMA 9 (của RSI)WMA 45 (của RSI)Vùng tô: EMA9 > WMA45Vùng tô: EMA9 < WMA45Vùng RSI: ≥80 quán tính tăng · ≤20 quán tính giảm
Đồng pha RSI:Đang tính…
Cấu trúc Dow – tìm điểm vàoLONG chỉ khi đã có đáy cao hơn (HL) rồi nến đóng cửa phá đỉnh gần nhất · SL dưới HL. SHORT ngược lại. Mũi tên màu được xếp nhóm P / A / B·W theo 2 bảng RSI 5 dạng (xem chú thích dưới biểu đồ), chữ dưới mũi tên = nhóm.Kéo chuột để xem quá khứ · cuộn chuột để phóng to/thu nhỏ · nhấp đúp để về hiện tại.
Quản lý lệnhĐang tải…
Nhập lệnh tay
5M
Đang tải…
15M
Đang tải…
30M
Đang tải…
Khung đỉnh/đáy dời SLChỉ để xem đỉnh/đáy (2 nến mỗi bên – đúng mốc bảng dùng để dời SL). 15M dùng cho lệnh bật nút “Dời theo 15M” trong ô Quản lý lệnh. Ô vuông xanh ngọc (30M, 1H, 4H) = đỉnh/đáy theo tài liệu (cực trị chặng RSI có EMA9 cắt WMA45, giữ ≥5 nến; 30M ≥3 nến) – mốc dời SL của mũi tên phụ ◆. Giá ghi cạnh chấm = giá SL nhập lên sàn (đáy trừ đệm, đỉnh cộng đệm theo cài đặt “Đệm SL”), đường SL của lệnh đang theo dõi và vùng HT/KC. Kéo để xem quá khứ, cuộn để phóng to, nhấp đúp để về hiện tại.
15M
30M
1H
4H
Đường nối đỉnh – đáyHH/HL đỉnh/đáy cao hơn · LH/LL đỉnh/đáy thấp hơn
Đường nối đỉnh – đáyHH/HL đỉnh/đáy cao hơn · LH/LL đỉnh/đáy thấp hơn · BOS/CHoCH = phá cấu trúc cùng/ngược xu hướngMũi tên: xanh = LONG, đỏ = SHORT, xám = không vào (ngược pha, bị bộ lọc chặn, hoặc bảng xu hướng ±5). Chữ dưới mũi tên màu = nhóm: P (viền trắng) ưu tiên – bảng xu hướng +1..+2, bảng KTG ≥ +4, SL < 1% → KL ×2, không dời hòa vốn, gồng đáy/đỉnh 4H · A thường – bảng xu hướng +1..+3 → KL ×1, hòa vốn ở 3R, gồng 1H rồi 4H khi lãi 3R · W bảng xu hướng ≤ 0 → KL ×0,5 (chỉ 5M). Bảng xu hướng +4 (nhóm B), ±5, và nhóm W trên 15M → xám. Mũi tên xám 5M đạt điều kiện P mà 1D/12H/4H/1H/15M không khung nào ở trạng thái cùng chiều và W không ở xu hướng ngược → thành P (KL ×1). Bảng: khung có RSI cùng chiều lệnh +1, ngược −1, SW 0.▼ hồng (5M + 15M) = short giai đoạn chuyển tiếp khi W tăng (chữ B/Q/N cạnh mũi tên), chốt cố định 2R (gạch hồng), không dời hòa vốn · ▲▼ trắng / V (15M) = RSI 15M đồng pha lại / chạm vùng yếu▲▼ vàng (chỉ biểu đồ 30M) = mũi tên phụ: ▲ LONG / ▼ SHORT, chữ nhỏ = khung gợi ý dời SL (4H · 1H · 30M). Vào khi đóng nến, SL ngoài vùng vừa phá, không hòa vốn, không TP; dời SL theo đáy/đỉnh tài liệu của khung đó (ô vuông xanh ngọc ở ô 30M/1H/4H). Tên mẫu (9L 9-1 lớn · 9N 9-1 nhỏ · 3Đ 3 đáy/3 đỉnh · TL/TN tích lũy sát KC lớn/nhỏ), SL và kết quả ghi ở dòng trên biểu đồ 30M. Mũi tên bị bỏ qua (sóng hồi 1H vỡ mọi hỗ trợ) không vẽSL dời theo đáy/đỉnhEMA25EMA50
Cài đặt · âm báo · nhật ký tín hiệu
Báo về điện thoại(chỉ chạy khi trang này đang mở trên máy tính và máy không ngủ)
Cách 1 – Telegram: Bot token Chat ID
Cách 2 – ntfy (không cần tài khoản): tên kênh → cài app ntfy trên điện thoại, đăng ký đúng tên kênh này
Chọn khung thời gian & tùy chỉnh
Dạng RSI (biểu tượng + nhãn đầu ô): ▲ Xu hướng tăng RSI>EMA9>WMA45, EMA9 dốc lên, đã mở rộng – giữ tới khi EMA9 cắt xuống WMA45 · △ Trạng thái tăng vừa thoát xu hướng giảm (RSI cắt lên 2 MA, EMA9 vừa cắt lên WMA45), chưa mở rộng · ■ SW RSI cắt lên cắt xuống, 2 MA cuộn · ▽ Trạng thái giảm · ▼ Xu hướng giảm. Mở rộng = trên cùng một nến: EMA9 cách WMA45 ≥ 5 điểm RSI (W, 3D, 2D, 1D, 12H: ≥ 4 điểm), EMA9 dốc ≥ 2 điểm sau 3 nến, RSI nằm đúng phía EMA9.